Đối tượng nhận hỗ trợ đối với người lao động
(1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội), không bao gồm các trường hợp sau:
- Người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị
- Người lao động đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
(2) Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng.
Lưu ý: Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.
Căn cứ tính mức hỗ trợ: Trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 chưa có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng làm căn cứ để xác định mức hỗ trợ của người lao động là tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021.
Hồ sơ, thủ tục nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 116 tại đây.
Trending
- Khóa học Miễn phí 4: Cập nhật Kiến thức Kế toán, Thuế và BHXH 2026 | 09 buổi
- Hộ Kinh Doanh Không Nên Dùng Chung Tài Khoản Cá Nhân – Kế Toán Khuyên Tách Dòng Tiền Ngay
- Kỹ Năng Trình Bày – Năng Lực Quyết Định Khi Bước Lên Vị Trí Quản Lý
- Vì Sao Người Biết Ghi Chép Và Hệ Thống Hóa Có Thể Đi Dài
- Nỗi Buồn Thầm Lặng Của Nghề Làm Số
- Quà Tặng Year-End Party Tính Thuế TNCN Thế Nào – Bản Chất Là Tiền Lương Hay Trúng Thưởng?
- Bài 15. Kết Chương 2 – Từ Nền Tảng Quản Trị Đến Những Điểm Chạm Thuế Cụ Thể Dành Cho Kế toán Và Chủ Doanh Nghiệp
- Bài 14. Kiểm Soát Nội Bộ Tối Giản – “Áo Giáp Thuế” Thiết Thực Cho Kế Toán Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ